Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức – Wikipedia tiếng Việt

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức – Wikipedia tiếng Việt

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức (tiếng Đức: Bundesliga, phát âm tiếng Đức: [ˈbʊndəsˌliːɡa]), đôi khi được biết đến với tên gọi Fußball-Bundesliga ([ˌfuːsbal-]) hoặc Bundesliga 1 ([ˌeːɐ̯stə-]), là một giải bóng đá chuyên nghiệp ở Đức và là giải bóng đá với lượng khán giả đến sân vận động trung bình cao nhất thế giới. Đứng đầu hệ thống giải đấu bóng đá Đức, Bundesliga là giải đấu bóng đá bậc nhất của Đức. Bundesliga bao gồm 18 đội và hoạt động theo hệ thống thăng hạng và xuống hạng với Bundesliga 2. Mùa giải bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 5. Hầu hết các trận đấu được diễn ra vào Thứ Bảy và Chủ Nhật, với một vài trận đấu được diễn ra vào các ngày thường trong tuần. Tất cả các câu lạc bộ Bundesliga đều lọt vào DFB-Pokal. Đội vô địch Bundesliga giành quyền tham dự DFL-Supercup.

56 câu lạc bộ đã góp mặt ở Bundesliga kể từ khi giải được thành lập. Bayern München là đội vô địch Bundesliga nhiều nhất với 30 lần đăng quang. Tuy nhiên, Bundesliga đã chứng kiến ​​những nhà vô địch khác, nổi bật nhất trong số đó là Borussia Dortmund, Hamburger SV, Werder Bremen, Borussia Mönchengladbach và VfB Stuttgart. Bundesliga là một trong những giải vô địch quốc gia hàng đầu, đứng thứ ba ở châu Âu theo bảng xếp hạng hệ số giải đấu của UEFA cho mùa giải 2019-20, dựa trên thành tích ở đấu trường châu Âu trong năm mùa giải qua.[1] Bundesliga là giải bóng đá số một trên thế giới về lượng khán giả trung bình; trong số tất cả các môn thể thao, trung bình mỗi trận đấu có 45.116 khán giả trong mùa giải 2011-12, trở thành giải đấu có lượng khán giả trung bình cao thứ hai trong số bất kỳ giải đấu thể thao trên thế giới sau giải bóng bầu dục NFL của Mỹ.[2] Bundesliga được phát sóng trên truyền hình ở hơn 200 quốc gia.[3]

Bạn đang xem: Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức – Wikipedia tiếng Việt

Bundesliga được thành lập vào năm 1962 ở Dortmund[4] và mùa giải đầu tiên bắt đầu vào năm 1963. Cấu trúc và tổ chức của Bundesliga cùng với các giải bóng đá khác của Đức đã trải qua những thay đổi thường xuyên. Bundesliga được thành lập bởi Hiệp hội bóng đá Đức nhưng hiện đang được điều hành bởi Deutsche Fußball Liga.

Xem thêm: 3310136620 là gì? Ý nghĩa của dãy số 3310136620

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền bóng đá của Đức dần được phục hồi. Mở đầu là chức vô địch World Cup vào năm 1954. Nhưng bóng đá Đức sau đó đã không giữ được vị trí của mình, mà giành thất bại liên tiếp ở nhiều trận đấu quốc tế như World Cup 1958, không được tham dự kỳ Euro đầu tiên trong lịch sử năm 1960 và bóng đá Đức cũng không thành công ở kỳ World Cup 1962. Sau chiến tranh, nước Đức chịu ảnh hưởng nặng nề cả về vật chất lẫn tinh thần. Nước Đức bị chia cắt lãnh thổ ra thành hai miền Tây Đức và Đông Đức với hai thể chế chính trị khác nhau. Vào thời kỳ đó, bóng đá Tây Đức vẫn chưa có một giải vô địch thống nhất mà tồn tại đến năm giải đấu riêng lẻ tương đương Premier League ngày nay. Chính vì không có một giải đấu quốc gia chung cộng với sự định hướng không rõ ràng về phong cách đào tạo và huấn luyện đã làm cho bóng đá Tây Đức đi xuống và không phát triển được. Trước những thất bại liên tiếp, Bundesliga, một giải đấu bóng đá toàn quốc của Tây Đức chính thức ra đời ngày 28 tháng 7 năm 1962. Tuy nhiên, Bundesliga bắt đầu chính thức thu hút sự chú ý của mọi người và các đội bóng tham dự vào tháng 8 năm 1963.[5]

Đĩa bạc Bundesliga[sửa | sửa mã nguồn]

Đội vô địch Bundesliga nhận chiếc đĩa bạc Meisterschale Chiếc Đĩa bạc, có tên Meisterschale trong tiếng Đức, vẫn được gọi một cách dân dã là “Chiếc đĩa salad”, là một cúp luân chuyển được trao tặng từ năm 1949. Đĩa bạc được Giáo sư Elizabeth Tresckow và các sinh viên Đại học Cơ khí Cologne thiết kế và chế tạo vào năm 1949, để thay thế cho chiếc cúp Victoria đã bị thất lạc trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Được làm bằng bạc, phiên bản gốc của Đĩa bạc có đường kính 50 cm, nặng 5,5 kg, gắn 5 viên lớn, 11 viên nhỏ đá quý Tourmalin với tổng trọng lượng 175 carat. Năm 1981, vì hết chỗ để khắc tên, nên cúp này được thêm một vòng ngoài, thêm 5 viên đá nữa, năm 2009 lại được làm lớn thêm hiện tại có đường kính 59 cm, nặng 11 kg. Trên chiếc Đĩa bạc này có khắc tên của các đội bóng, kèm theo năm vô địch quốc gia, từ năm 1903 (VfB Leipzig) cho đến năm 2013 (FC Bayern Munich), hiện tại đủ chỗ cho các đội tới năm 2026.

Các đội vô địch trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

MùaĐội vô địch
1963–641. FC Köln
1964–65Werder Bremen
1965–661860 Munich
1966–67Eintracht Braunschweig
1967–681. FC Nürnberg
1968–69Bayern Munich
1969–70Borussia Mönchengladbach
1970–71
1971–72Bayern Munich
1972–73
1973–74
1974–75Borussia Mönchengladbach
1975–76
1976–77
MùaĐội vô địch
1977–781. FC Köln
1978–79Hamburger SV
1979–80Bayern Munich
1980–81
1981–82Hamburger SV
1982–83
1983–84VfB Stuttgart
1984–85Bayern Munich
1985–86
1986–87
1987–88Werder Bremen
1988–89Bayern Munich
1989–90
1990–911. FC Kaiserslautern
MùaĐội vô địch
1991–92VfB Stuttgart
1992–93Werder Bremen
1993–94Bayern Munich
1994–95Borussia Dortmund
1995–96
1996–97Bayern Munich
1997–981. FC Kaiserslautern
1998–99Bayern Munich
1999–2000
2000–01
2001–02Borussia Dortmund
2002–03Bayern Munich
2003–04Werder Bremen
2004–05Bayern Munich
MùaĐội vô địch
2005–06Bayern Munich
2006–07VfB Stuttgart
2007–08Bayern Munich
2008–09VfL Wolfsburg
2009–10Bayern Munich
2010–11Borussia Dortmund
2011–12
2012–13Bayern Munich
2013–14
2014–15
2015–16
2016–17
2017–18
2018–19
2019–20
2020–21

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Karl-Heinz „Charly” Körbel

Top 10 Cầu Thủ Ghi Bàn Nhiều Nhất[7]
Cầu ThủGiai ĐoạnCâu lạc bộBàn Thắng
1Gerd Müller1965–1979FC Bayern Munich365 (0,85)
2Robert Lewandowski2010-nayBorussia Dortmund, FC Bayern München276 (0,79)
3Klaus Fischer1968–1988FC Schalke 04, Bochum, FC Köln, 1860 Munich268 (0,50)
4Jupp Heynckes1965–1978Borussia Mönchengladbach, Hannover 96220 (0,60)
5Manfred Burgsmüller1969–1990Essen,Borussia Dortmund, Werder Bremen, Nürnberg213 (0,48)
6Claudio Pizarro09260063822Werder Bremen, FC Köln, Bayern München197 (0,40)
7Ulf Kirsten1990–2003Bayer 04 Leverkusen181 (0,52)
8Stefan Kuntz1983–1999Bochum,1. FC Kaiserslautern, Bielefeld, Uerdingen179 (0,40)
9Dieter Müller1973–19861. FC Köln, Stuttgart, Saarbrücken, Offenbach177 (0,58)
10Klaus Allofs1975–19931. FC Köln, Werder Bremen, Düsseldorf177 (0,42)

Các kỷ lục khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đá phản lưới nhà nhiều nhất: Manfred Kaltz-Hamburger SV (6 bàn).
  • Cầu thủ nhiều tuổi nhất: Klaus Fichtel-FC Schalke 04 (43 tuổi).
  • Cầu thủ ghi bàn trẻ tuổi nhất: Nuri Şahin-Borussia Dortmund (16 tuổi 335 ngày).
  • Cầu thủ nhận thẻ đỏ nhiều nhất: Jens Nowotny (8), Stefan Effenberg, Sergej Barbarez và Torsten Kracht (7).
  • Cầu thủ ghi bàn từ chấm phạt đền nhiều nhất: Manfred Kaltz (53 với chỉ 7 lần sút hỏng).
  • Thủ môn nhận nhiều bàn thắng nhất: Eike Immel (829 bàn trong 534 trận).
  • Thủ môn nhận ít bàn thắng nhất: Oliver Kahn (196 bàn trong 557 trận).
  • Cầu thủ vô địch nhiều nhất: Thomas Müller (10 lần).
  • Huấn luyện viên vô địch nhiều nhất: Udo Lattek (8 lần).
  • Huấn luyện viên tại vị lâu nhất: Volker Finke (hơn 16 năm).
  • Đội bóng tệ nhất: Tasmania 1900 Berlin (1965–66) là đội nắm giữ danh sách đặc biệt các kỉ lục tồi tệ nhất
  • Ghi bàn nhanh nhất: Kevin Volland – (Hoffenheim) ghi bàn sau 9 giây (trong trận đấu với Bayern Muchen năm 2016.)
  • Ghi nhiều bàn nhất trong 1 mùa giải: Robert Lewandowski (41 bàn trong mùa giải 09260063822).

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trang chủ của Giải vô địch bóng đá Đức
  • DFB – Liên đoàn bóng đá Đức
  • Bundesliga Forum

Nguồn: https://sarajevopanorama.info
Danh mục: Tổng Hợp

sarajevopanorama