Mười 10 có nghĩa là gì?

Mười 10 có nghĩa là gì?

Mười 10 có nghĩa là gì?

16/01/2008 9:32 SA 898 lượt xem

Bạn đang xem: Mười 10 có nghĩa là gì?


a) Ý nghĩa toán học;

– Mười chỉ số lượng phần tử trong tập hợp gồm 10 phần tử.

– Mười chỉ số thứ tự của phần tử a10 đứng sau 9 phần tử a1, a2, … a9.

– Mười là cơ số của hệ đếm thập phân và cũng dùng để tính bội, ước khi đo các đại lượng.

– Mười là cơ số của lôgarit thập phân: lgx.

b) Mười chỉ một khái niệm riêng (dùng như danh từ riêng)

– Lớp Mười (trong bậc Trung học phổ thông).

– Điểm Mười (điểm cao nhất khi đánh giá bài làm của học sinh).

Xem thêm: Giới thiệu về Công ty AZDIGI – Cung cấp Hosting, VPS, Domain

– Tháng Mười (trong 12 tháng của năm).

– Ngày mùng Mười

Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba.

c) Chỉ mười đối tượng với quy ước xác định

– Chín phương trời, mười phương Phật (đó là: Thiên, Địa, Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Đông Bắc, Tây Bắc).

– Mười Can trong lịch âm – dương (đó là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Mùi).

d) Chỉ sự chính xác, sự so sánh, sự xấp xỉ, sự chênh lệch… khi đi kèm với các số khác, các từ khác.

Chỉ sự chính xác (Hai năm rõ mười; Thấy rõ mười mươi, Mười người cũng như một chục…)

Chỉ sự hoàn hảo, đầy đủ (Mười phân vẹn mười:

Thương em no biết mần răng

Mười đêm ra đứng trông trăng cả mười…

Chỉ số lượng tương đối lớn:

(Cười hở mười cái răng;

Cưới vợ không theo mười heo cũng mất.

Số giàu tay trắng vẫn giàu

Xem thêm: Hướng dẫn cách khắc phục lỗi vào facebook chậm

Số nghèo chín đụn mười trâu cũng nghèo…)

Chỉ số lượng tương đối nhiều, đặc trưng cho một hiện tượng (Năm nắng mười mưa; Năm thì mười hoạ; Mồm năm miệng mười…).

So sánh với số khác, thấy sự chênh lệch lớn để nêu bật giá trị, nâng cao ý nghĩa của sự việc (Học một biết mười, Một mất mười ngờ; Một kín mười hở; Một phần sống mười phần chết; Một người cười mười người khóc; Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ; Một mặt người bằng mười mặt của; Năm quan mua người mười quan mua nết; Đi mười bước xa hơn ba  bước lội; Một mẹ nuôi được mười con, mười con không nuôi nổi một mẹ.

Yêu nhau cau sáu bổ ba

Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười…)

Ước lượng khoảng chừng khi ghép từ chín mười

(Anh chê em ít nói ít cười

Mới dốc lòng chờ đợi chín mười năm nay;

Nói ra sợ chị em cười

Năm ba chuyện nhảm nhí mười chuyện hay…)

Nguồn: Toán học & Tuổi trẻ, số 366, 09260063822, tr 28.


Nguồn: https://sarajevopanorama.info
Danh mục: Tổng Hợp

sarajevopanorama